giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

Một vật dao động điều hòa có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ theo thời gian như hình vẽ . Bộ câu hỏi ôn tập Ngữ văn lớp 6 - Kết nối tri thức khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm. Khi khoảng cách từ màn chắn chứa hai khe đến màn ảnh là D thì quan sát Khi hỏi chuyện người khác, cần giữ phép lịch sự như thế nào? Khi hỏi chuyện người khác, cần giữ phép lịch sự. Cụ thể là: 1. Cần thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi. 2. Cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác. III. Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi. Độ dài: 24 phút - Số lượt học 300. Bài tập tự luyện. Bài tập tự luyện (bản PDF) Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi Luyện từ và câu Thứ năm ngày 6 tháng 12 năm 2018KIỂM TRA BÀI CŨ Dùng câu hỏi vào những mục đích nào?Nhiều khi, ta có thể dùng câu hỏi để thể hiện:- Thái độ khen, chê.- Sự khẳng định, phủ định.- Yêu cầu, mong muốn.Luyện từ và câu Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi. Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi - Tài liệu , Tuan 15. Giu phep lich su khi dat cau hoi - Tai lieu tại 123doc - Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam Tài liệu về Tuần 15. Nếu bỏ lời gọi "mẹ ơi" câu văn trở lên cộc lốc, thiếu sự lễ phép cần thiết của người con khi nói với mẹ. + Từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép của người con là lời gọi: "Mẹ ơi". + Khi hỏi chuyện người khác, cần giữ phép lịch sự. 2. Em muốn biết sở thích của mọi người trong ăn mặc, vui chơi, giải trí. Cách hỏi và đáp trong mỗi đoạn văn đối thoại thể hiện quan hệ giữa các nhân vật và tính cách của mỗi nhân vật như sau: a. Quan hệ giữa hai nhân vật là thầy giáo và học trò: - Thầy Rơ-nê hỏi học trò (Lu-i) rất ân cần, trìu mến, điều đó chứng tỏ thầy rất quan Chào mừng các thầy cô giáo GV: Đoàn Thị Ngọc Môn: Luyện từ và câu- lớp 4 Bài : Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi Thứ năm ngày 29 tháng 11 năm 2012 Dùng câu hỏi vào những mục đích nào? Kiểm tra bài cũ: Luyện từ và quimengevi1979. Giải sách bài tập Tiếng Việt 4 tuần 15 Luyện từ và câuLuyện từ và câu Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏiGiải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 tuần 15 Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi cho phần Luyện từ và câu trang 110 cho các em học sinh tham khảo, củng cố các dạng bài luyện từ và câu, chuẩn bị ôn thi cuối học kì 1. Mời các em cùng tham dẫn giải phần Luyện từ và câu Vở BT Tiếng Việt 4 tuần 15I - Nhận xétCâu 1. Tìm câu hỏi trong khổ thơ dưới đây. Những từ ngữ nào trong câu hỏi thể hiện thái độ lễ phép của người con?- Mẹ ơi, con tuổi gì?- Tuổi con là tuổi NgựaNgựa không yên một chỗTuổi con là tuổi đi..- Câu hỏi ...................- Những từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép ...............Câu 2. Em muốn biết sở thích của mọi người trong ăn mặc, vui chơi, giải trí. Hãy đặt câu hỏi thích hợpa Với cô giáo hoặc thầy giáo em ..................b Với bạn em ..................Câu 3. Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh hỏi những câu hỏi có nội dung như thế nào?II - Luyện tậpCâu 1. Cách hỏi và đáp trong môi đoạn đối thoại dưới đây thể hiện quan hệ giữa các nhân vật và tính cách của mỗi nhân vật như thế nào ?a Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da nhăn nheo, nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn ... Thầy hỏi- Con tên là gì?Ông Giô-dép liếc mắt nhìn Lu-i, có ý bảo con trả Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ Con đã muốn đi học chưa hay còn thích chơi?- Thưa thầy, con muốn đi học Một lần, l-u-ra chạm trán tên sĩ quan phát xít. Tên sĩ quan hỏi- Thằng nhóc tên gì?- Mày là đội viên hà?- Sao mày không đeo khăn quàng?- Vì không thể quàng khăn trước mặt bọn phát a- Quan hệ giữa hai nhân vật là .................- Tính cách mỗi nhân vật+ Thầy Rơ-nê ...............+ Lu-i Pa-xtơ ................Đoạn b- Quan hệ giữa hai nhân vật là ................- Tính cách mỗi nhân vật+ Tên sĩ quan phát xít ................+ Cậu bé ................Câu 2. So sánh các câu hỏi trong đoạn văn sau. Em thấy câu các bạn nhỏ hỏi cụ già có thích hợp hơn những câu hỏi khác không? Vì sao?Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít. Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đưòng. Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u Chuyện gì đã xảy ra với ông cụ thế nhỉ? - Một em trai hỏi. Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi- Chắc là cụ bị ốm?- Hay cụ đánh mất cái gì?- Chúng mình thử hỏi xem đi!Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi- Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?Câu các bạn hỏi cụ già- Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?=> Câu hỏi này thế nào?...............................Những câu hỏi khác- Thưa cụ, chuyện gì đã xảy ra với cụ thế ạ?- Thưa cụ, chác là cụ bị ốm ạ ?- Thưa cụ, có phải cụ đánh mất cái gì không ạ?=> Ba câu hỏi này thế nào? .........................Câu 2. Theo em, khi quan sát đồ vật, cần chú ý những gì?.................Đáp án phần Luyện từ và câu Vở BT Tiếng Việt 4 tuần 15 trang 110I - Nhận xétCâu 1. Tìm câu hỏi trong khổ thơ dưới đây. Những từ ngữ nào trong câu hỏi thể hiện thái độ lễ phép của người con?- Mẹ ơi, con tuổi gì?- Tuổi con là tuổi NgụaNgựa không yên một chỗTuổi con là tuổi đi ...- Câu hỏi Mẹ ơi, con tuổi gì?- Những từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép tiếng gọi Mẹ ơi?Câu 2. Em muốn biết sở thích của mọi người trong ăn mặc, vui chơi, giải trí. Hãy đặt câu hỏi thích hợp a Với cô giáo hoặc thầy giáo em- Thưa cô, cô có thích xem phim không ạ?- Thưa cô, những lúc cô rảnh rỗi cồ thường làm gì ạ?b Với bạn em- Bạn có thích đọc truyện tranh không?- Bạn có thích xem phim hoạt hình không?Câu 3. Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh hỏi những câu hỏi có nội dung như thế nào?Để giữ lịch sự, cần tránh hỏi những câu hỏi có nội dung làm phiền lòng người - Luyện tậpCâu a- Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thầy trò- Tính cách mỗi nhân vật+ Thầy Rơ-nê ân cần, trìu mến và nhẹ nhàng ...Chứng tỏ thầy rất thương yêu học trò.+ Lu-i Pa-xtơ lễ phép, ngoan ngoãn, chứng tỏ là một đứa con b- Quan hệ giữa hai nhân vật là tên cướp nước và em bé yêu nước- Tính cách mỗi nhân vật+ Tên sĩ quan phát xít hống hách, xấc xược+ Cậu bé cứng cỏi, dũng cảm Câu trả lời trống không của cậu chứng tỏ cậu rất căm ghét tên phát-xít, tên giặc cướp các bạn hỏi cụ già- Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?Câu hỏi này là thể hiện thái độ lịch sự, ân cần, thể hiện thiện chỉ sẵn lòng giúp hỏi cụ già bằng một trong 3 câu hỏi các bạn tự hỏi nhau- Thưa cụ, chuyện gì đã xảy ra với cụ thế ạ?- Thưa cụ, chắc là cụ bị ốm ạ?- Thưa cụ, có phải cụ đánh mất cái gì không ạ?Một trong ba câu hỏi này không được tế nhị cho lắm vì câu hỏi có phần tò mò vào cuộc sống riêng tư của người ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 4, đề thi học kì 2 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập mới nhất. Nhận xét Câu 1 Tìm câu hỏi trong khổ thơ dưới đây. Những từ ngữ nào trong câu hỏi thể hiện thái độ lễ phép của người con? - Mẹ ơi, con tuổi gì? - Tuổi con là tuổi Ngựa. Ngựa không yên một chỗ. Tuổi con là tuổi đi. XUÂN QUỲNH Gợi ý Câu hỏi trong khổ thơ là - Mẹ ơi, con tuổi gì? Những từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép là lời gọi Mẹ ơi Câu 2 Em muốn biết sở thích của mọi người trong ăn mặc, vui chơi, giải trí. Hãy đặt câu hỏi thích hợp a Với cô giáo hoặc thầy giáo em b Với bạn em Gợi ý a Với cô giáo thầy giáo Thưa thầy, thầy có thích mặc áo sơ mi không ạ? Thưa thầy, thầy thích chơi môn thể thao nào ạ? Thưa cô, cô có thích đi du lịch ở Vũng Tàu không ạ? b. Với bạn em - Bạn có thích đọc truyện Connan không? - Bạn có thích mặc đồng phục của trường mình không? Câu 3 Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh hỏi những câu hỏi có nội dung như thế nào? Gợi ý Để giữ phép lịch sự không nên có những câu hỏi tò mò làm phiền lòng, phật ý người khác. Ghi nhớ Khi hỏi chuyện người khác, cần giữ phép lịch sự. Cụ thể là 1. Cần thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi. 2. Cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác. Hướng dẫn luyện tập Câu 1. trang 152 sgk Tiếng Việt 4 Cách hỏi và đáp trong mỗi đoạn đối thoại dưới đây thể hiện quan hệ giữa các nhân vật và tính cách của mỗi nhân vật như thế nào? a Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da nhăn nheo, nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn... Thầy hỏi - Con tên là gì? Ông Giô-dép liếc mắt nhìn Lu-i, có ý bảo con trả lời. - Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ. - Con đã muốn đi học chưa hay còn thích chơi? - Thưa thầy, con muốn đi học ạ. Theo ĐỨC HOÀI b Một lần, l-u-ra chạm trán tên sĩ quan phát xít. Tên sĩ quan hỏi - Thằng nhóc tên gì? - l-u-ra - Mày là đội viên hả? - Phải. - Sao mày không đeo khăn quàng? - Vì không thể quàng khăn trước mặt bọn phát xít. Theo VĂN 4 1984 Gợi ý Cách hỏi và đáp thể hiện mối quan hệ giữa các nhân vật và tính cách mỗi nhân vật Thầy Rơ-nê hỏi Lu-i thật ân cần trìu mến đủ thấy thầy rất yêu học trò. Lu-i trả lời câu hỏi của thầy rất lễ phép đủ cho thấy cậu là đứa bé ngoan biết kính trọng thầy giáo. b. Giữa I-u-ra và tên sĩ quan phát xít là quan hệ thù địch tên sĩ quan phát xít xâm lược cướp nước còn chú bé yêu nước bị chúng bắt. Tên sĩ quan phát xít gọi chú bé là “thằng nhóc”, là “mày” đủ thấy hắn hách dịch, xấc xược. I-u-ra trả lời ngắn ngủi, trống không đủ thấy chú bé yêu nước căm ghét khinh bỉ bọn xâm lược cướp nước. Câu 2. trang 153 sgk Tiếng Việt 4 So sánh các câu hỏi trong đoạn văn sau. Em thấy câu các bạn nhỏ hỏi cụ già có thích hợp hơn những câu hỏi khác không? Vì sao? Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít. Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường. Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu. Chuyện gì đã xảy ra với ông cụ thế nhỉ? Một em trai hỏi Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi - Chắc là cụ bị ốm? - Hay cụ đánh mất cái gì? - Chúng mình thử hỏi xem đi! Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏ - Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ? Theo XU-KHÔM-LIN-XKI Gợi ý So sánh các câu hỏi trong đoạn văn đã cho Các câu hỏi các bạn tự hỏi nhau, nếu dùng để hỏi cụ già Thưa cụ, chuyện gì đã xảy ra với cụ thế ạ? Thưa cụ, chắc là cụ bị ốm ạ? Thưa cụ, có phải cụ đánh mất cái gì không ạ? thì không thích hợp lắm. Bởi lẽ các câu này chưa tế nhị, đượm vẻ tò mò. Câu hỏi các bạn nhỏ hỏi cụ già Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ được không ạ? là câu hỏi thể hiện sự lễ phép, tế nhị, thông cảm sẵn lòng giúp đỡ người lớn tuổi của các bạn. Khảo sát năng lực Tiếng Việt 4Bài giảng miễn phíBÀI GIẢNG MIỄN PHÍ 00% Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Phần 1 10 phút 8277 00% Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Phần 2 6 phút 1 7812 00% Nghe - viết Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. Phân biệt l/n, an/ang 22 phút 1 5169 Tuần 1 Thương người như thể thương thânTập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu 2 00% Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Phần 1 10 phút 8277 00% Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Phần 2 6 phút 1 7812 Chính tả tuần 1, 2 2 00% Nghe - viết Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. Phân biệt l/n, an/ang 22 phút 1 5169 00% Nghe - viết Mười năm cõng bạn đi học. Phân biệt s/x, ăn/ăng 22 phút 1 2455 Kể chuyện theo chủ điểm Thương người như thể thương thân 3 Học sinh lựa chọn bài học phù hợp với yêu cầu trên lớp. 00% Sự tích hồ Ba Bể 35 phút 1 5883 00% Kể chuyện đã nghe, đã đọc 23 phút 1 2008 00% Kể chuyện đã nghe, đã đọc 20 phút 1 1188 Tập đọc Mẹ ốm 2 00% Mẹ ốm Phần 1 26 phút 4341 00% Mẹ ốm Phần 2 12 phút 1 3575 Tập làm văn Nhân vật trong truyện 2 00% Nhân vật trong truyện 13 phút 2557 00% Luyện tập Nhân vật trong truyện 19 phút 1 2172 Ôn tập Ôn tập tuần 1 2 00% Ôn tập tuần 1 Phần 1 16 phút 1 2203 00% Ôn tập tuần 1 Phần 2 19 phút 1 1631 Tuần 2 Thương người như thể thương thânTập đọc Truyện cổ nước mình 3 00% Truyện cổ nước mình Phần 1 24 phút 2418 00% Truyện cổ nước mình Phần 2 19 phút 1863 00% Truyện cổ nước mình Phần 3 18 phút 1 1684 Luyện từ và câu Dấu hai chấm 2 00% Dấu hai chấm 26 phút 1820 00% Luyện tập Dấu hai chấm 8 phút 1 1526 Ôn tập Ôn tập tuần 2 2 00% Ôn tập tuần 2 Phần 1 7 phút 1 1271 00% Ôn tập tuần 2 Phần 2 26 phút 1 1079 Tuần 3 Thương người như thể thương thânTập đọc Thư thăm bạn 2 00% Thư thăm bạn Phần 1 8 phút 1819 00% Thư thăm bạn Phần 2 28 phút 1 1932 Chính tả tuần 3, 4 2 00% Nghe - viết Cháu nghe câu chuyện của bà. Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã 26 phút 1 1437 00% Nhớ - viết Truyện cổ nước mình. Phân biệt r/d/gi, ân/âng 21 phút 1 780 Luyện từ và câu Từ đơn và từ phức 2 00% Từ đơn và từ phức 16 phút 1803 00% Luyện tập Từ đơn và từ phức 18 phút 1 1624 Tập đọc Người ăn xin 2 00% Người ăn xin Phần 1 23 phút 1630 00% Người ăn xin Phần 2 23 phút 1 1361 Tập làm văn Viết thư 2 00% Viết thư Phần 1 22 phút 1505 00% Viết thư Phần 2 15 phút 1 1209 Tuần 4 Măng mọc thẳngTập đọc Một người chính trực 2 00% Một người chính trực Phần 1 17 phút 1836 00% Một người chính trực Phần 2 18 phút 1 1465 Luyện từ và câu Từ ghép và từ láy 2 00% Từ ghép và từ láy 22 phút 1887 00% Luyện tập Từ ghép và từ láy 12 phút 1 1559 Kể chuyện theo chủ điểm Măng mọc thẳng 3 Học sinh lựa chọn bài học phù hợp với yêu cầu trên lớp. 00% Một nhà thơ chân chính 27 phút 1 1613 00% Kể chuyện đã nghe, đã đọc 15 phút 1 574 00% Kể chuyện đã nghe, đã đọc 13 phút 1 552 Tập đọc Tre Việt Nam 2 00% Tre Việt Nam Phần 1 23 phút 1212 00% Tre Việt Nam Phần 2 23 phút 1 1028 Tập làm văn Cốt truyện 2 00% Cốt truyện 29 phút 1227 00% Luyện tập Cốt truyện 17 phút 1 1132 Tài liệu Luyện tập xây dựng cốt truyện - Tham khảo Tuần 5 Măng mọc thẳngTập đọc Những hạt thóc giống 2 00% Những hạt thóc giống Phần 1 24 phút 1342 00% Những hạt thóc giống Phần 2 20 phút 1 1113 Chính tả tuần 5, 6 3 00% Nghe - viết Những hạt thóc giống. Phân biệt l/n, en/eng 35 phút 1 757 00% Nghe - viết Người viết truyện thật thà. Phân biệt s/x, dấu hỏi/dấu ngã 24 phút 558 00% Luyện tập Phân biệt s/x, dấu hỏi/dấu ngã 17 phút 1 457 Tập đọc Gà Trống và Cáo 2 00% Gà Trống và Cáo Phần 1 24 phút 923 00% Gà Trống và Cáo Phần 2 25 phút 1 844 Luyện từ và câu Danh từ 2 00% Danh từ 27 phút 1041 00% Luyện tập Danh từ 11 phút 1 843 Tuần 7 Trên đôi cánh ước mơTập đọc Trung thu độc lập 2 00% Trung thu độc lập Phần 1 17 phút 985 00% Trung thu độc lập Phần 2 21 phút 1 892 Chính tả tuần 7, 8 4 00% Nhớ - viết Gà Trống và Cáo. Phân biệt tr/ch, ươn/ương 15 phút 462 00% Luyện tập Phân biệt tr/ch, ươn/ương 20 phút 1 481 00% Nghe - viết Trung thu độc lập. Phân biệt r/d/gi, iên/yên/iêng 21 phút 310 00% Luyện tập Phân biệt r/d/gi, iên/yên/iêng 25 phút 1 354 Kể chuyện theo chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ 3 Học sinh lựa chọn bài học phù hợp với yêu cầu trên lớp. 00% Lời ước dưới trăng 31 phút 1 691 00% Kể chuyện đã nghe, đã đọc 10 phút 1 308 00% Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia 28 phút 1 254 Tuần 10 Ôn tập giữa học kì IÔn tập Ôn tập giữa học kì I 3 00% Ôn tập giữa học kì I Phần 1 18 phút 1103 00% Ôn tập giữa học kì I Phần 2 18 phút 661 00% Ôn tập giữa học kì I Phần 3 21 phút 1 863 Kiểm tra Đề giữa kì số 1 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Đề giữa kì số 2 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Đề giữa kì số 3 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Đề giữa kì số 4 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Đề giữa kì số 5 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 1 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 2 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 3 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 4 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 5 Kiểm tra học kỳ Tuần 11 Có chí thì nênChính tả tuần 11, 12 2 00% Nhớ - viết Nếu chúng mình có phép lạ. Phân biệt s/x, dấu hỏi/dấu ngã 22 phút 1 323 00% Nghe - viết Người chiến sĩ giàu nghị lực. Phân biệt tr/ch, ươn, ương 20 phút 1 313 Kể chuyện theo chủ điểm Có chí thì nên 3 Học sinh lựa chọn bài học phù hợp với yêu cầu trên lớp. 00% Bàn chân kì diệu 18 phút 1 700 00% Kể chuyện đã nghe, đã đọc 8 phút 1 309 00% Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia 10 phút 1 248 Tuần 12 Có chí thì nênTuần 14 Tiếng sáo diềuKể chuyện theo chủ điểm Tiếng sáo diều 4 Học sinh lựa chọn bài học phù hợp với yêu cầu trên lớp. 00% Búp bê của ai 23 phút 1 676 00% Kể chuyện đã nghe, đã đọc 24 phút 1 257 00% Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia 7 phút 1 239 00% Một phát minh nho nhỏ 10 phút 1 331 Tuần 17 Tiếng sáo diềuTuần 18 Ôn tập cuối học kì IÔn tập Ôn tập cuối học kì I 2 00% Ôn tập cuối học kì I Phần 1 16 phút 639 00% Ôn tập cuối học kì I Phần 2 19 phút 1 522 Kiểm tra Đề cuối kì số 1 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Đề cuối kì số 2 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Đề cuối kì số 3 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Đề cuối kì số 4 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Đề cuối kì số 5 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 1 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 2 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 3 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 4 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 5 Kiểm tra học kỳ Tuần 19 Người ta là hoa đấtTập đọc Bốn anh tài 3 00% Bốn anh tài Phần 1 10 phút 1120 00% Bốn anh tài Phần 2 26 phút 1 1072 00% Bốn anh tài tiếp theo 32 phút 1 892 Chính tả tuần 19, 20 2 00% Nghe - viết Kim tự tháp Ai Cập. Phân biệt s/x, iêt/iêc 19 phút 1 431 00% Nghe - viết Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp. Phân biệt tr/ch, uôt/uôc 21 phút 1 387 Kể chuyện theo chủ điểm Người ta là hoa đất 3 Học sinh lựa chọn bài học phù hợp với yêu cầu trên lớp. 00% Bác đánh cá và gã hung thần 16 phút 1 673 00% Kể chuyện đã nghe, đã đọc 8 phút 1 323 00% Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia 16 phút 1 253 Tuần 21 Người ta là hoa đấtChính tả tuần 21, 22 2 00% Nhớ - viết Chuyện cổ tích về loài người. Phân biệt r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã 12 phút 1 311 00% Nghe - viết Sầu riêng. Phân biệt l/n, ut/uc 17 phút 1 189 Luyện từ và câu Câu kể Ai thế nào? 3 00% Câu kể Ai thế nào? 33 phút 1 561 00% Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? 31 phút 1 408 00% Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? 32 phút 1 324 Tuần 22 Vẻ đẹp muôn màuTập đọc Sầu riêng 2 00% Sầu riêng Phần 1 9 phút 583 00% Sầu riêng Phần 2 27 phút 1 529 Kể chuyện theo chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu 3 Học sinh lựa chọn bài học phù hợp với yêu cầu trên lớp. 00% Con vịt xấu xí 17 phút 1 694 00% Kể chuyện đã nghe, đã đọc 36 phút 1 242 00% Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia 21 phút 1 140 Tuần 23 Vẻ đẹp muôn màuTập đọc Hoa học trò 2 00% Hoa học trò Phần 1 9 phút 620 00% Hoa học trò Phần 2 26 phút 1 546 Chính tả tuần 23, 24 2 00% Nhớ - viết Chợ Tết 10 phút 1 236 00% Nghe - viết Họa sĩ Tô Ngọc Vân. Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã 23 phút 1 200 Tuần 25 Những người quả cảmChính tả tuần 25, 26 2 00% Nghe - viết Khuất phục tên cướp biển. Phân biệt r/d/gi, ên/ênh 15 phút 1 221 00% Nghe - viết Thắng biển. Phân biệt l/n, in/inh 18 phút 1 147 Kể chuyện theo chủ điểm Những người quả cảm 3 Học sinh lựa chọn bài học phù hợp với yêu cầu trên lớp. 00% Những chú bé không chết 17 phút 1 650 00% Kể chuyện đã nghe, đã đọc 17 phút 1 153 00% Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia 10 phút 1 152 Tuần 26 Những người quả cảmTuần 28 Ôn tập giữa học kì IIÔn tập Ôn tập giữa học kì II 2 00% Ôn tập giữa học kì II Phần 1 32 phút 685 00% Ôn tập giữa học kì II Phần 2 29 phút 1 414 Kiểm tra Đề giữa kì số 1 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Đề giữa kì số 2 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Đề giữa kì số 3 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Đề giữa kì số 4 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Đề giữa kì số 5 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 1 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 2 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 3 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 4 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 5 Kiểm tra học kỳ Tuần 29 Khám phá thế giớiChính tả tuần 29, 30 2 00% Nghe - viết Ai nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4…? Phân biệt tr/ch, êt/êch 29 phút 1 262 00% Nhớ - viết Đường đi Sa Pa. Phân biệt r/d/gi, v/d/gi 14 phút 1 161 Kể chuyện theo chủ điểm Khám phá thế giới 3 Học sinh lựa chọn bài học phù hợp với yêu cầu trên lớp. 00% Đôi cánh của Ngựa Trắng 13 phút 1 378 00% Kể chuyện đã nghe, đã đọc 8 phút 1 156 00% Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia 8 phút 1 103 Tuần 30 Khám phá thế giớiChính tả tuần 33, 34 2 00% Nhớ - viết Ngắm trăng. Không đề. Phân biệt tr/ch, iêu/iu 16 phút 1 156 00% Nghe - viết Nói ngược. Phân biệt r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã 13 phút 1 135 Tuần 34 Khám phá thế giớiTuần 35 Ôn tập cuối học kì IIÔn tập Ôn tập cuối học kì II 2 00% Ôn tập cuối học kì II Phần 1 26 phút 569 00% Ôn tập cuối học kì II Phần 2 19 phút 1 528 Kiểm tra Đề cuối kì số 1 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Đề cuối kì số 2 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Đề cuối kì số 3 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Đề cuối kì số 4 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Đề cuối kì số 5 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 1 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 2 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 3 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 4 Kiểm tra học kỳ Kiểm tra Hướng dẫn giải đề số 5 Kiểm tra học kỳ Giải bài tập SGK Tiếng Việt 4 tập 1Luyện từ và câu Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏiHướng dẫn giải phần Nhận xét SGK Tiếng Việt 4 trang 151, 152Câu 1 trang 151 Tiếng Việt lớp 4 Tập 1Câu 2 trang 152 Tiếng Việt lớp 4 Tập 1Câu 3 trang 152 Tiếng Việt lớp 4 Tập 1Hướng dẫn giải phần Luyện tập SGK Tiếng Việt 4 trang 152, 153Câu 1 trang 152 Tiếng Việt lớp 4 Tập 1Câu 2 trang 153 Tiếng Việt lớp 4 Tập 1Phiếu bài tập cuối tuần lớp 4 Tuần 15 có đáp ánLuyện từ và câu lớp 4 Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi là lời giải phần Luyện từ và câu SGK Tiếng Việt 4 trang 151, 152, 153 cho các em học sinh tham khảo, củng cố các dạng bài luyện từ và câu, chuẩn bị ôn thi cuối học kì 1. Mời các em cùng tham khảo.> Bài tiếp theo Tập làm văn lớp 4 Quan sát đồ vậtNgoài tài liệu Luyện từ và câu lớp 4 Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi trên, chúng tôi còn biên soạn và sưu tầm nhiều đề thi giữa kì 1 lớp 4 , đề thi học kì 1 lớp 4 , đề thi giữa kì 2 lớp 4 và đề thi học kì 2 lớp 4 tất cả các môn. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên. Đọc tài liệu hướng dẫn trả lời các câu hỏi soạn bài luyện từ và câu Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi trang 151 Sách giáo khoa Tiếng Việt 4 trong tiết học tuần tiết Luyện từ và câu Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi trang 151 tuần 15 Tiếng Việt 4 tập 1, các em sẽ được học về mục đích và cách để giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi. Đây là kỹ năng rất có ích cho việc giao tiếp hàng ngày của em với mọi người xung quanh. Để chuẩn bị thật tốt cho tiết học trên lớp, các em hãy xem bài hướng dẫn chi tiết dưới đây của Đọc tài liệu nhé!I. Mục tiêu tiết họcHiểu được mục đích của việc giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏiHọc cách giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi, áp dụng để làm bài tập và vận dụng nó để thực hành trong đời sống hằng ngàyII. Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi1. Mục đích của việc giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏiKhi đặt câu hỏi với người khác, đặc biệt là người lớn tuổi, người bề trên cần giữ phép lịch sự. Đó không chỉ là cách thể hiện sự yêu quý, lịch sự và tôn trọng đối với người đối diện mà đó còn là cách tôn trọng chính bản thân mình2. Những cách giữ phép lịch sự khi đặt câu Cần thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏiVí dụ- Mẹ ơi, mấy giờ mẹ về ạ?- Ông đã nấu cơm xong chưa ạ? Cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khácVí dụLan là bạn cùng lớp với Ngọc. Trong khi nhà Ngọc khá giả và có điều kiện thì Lan lại là cô bé sinh ra trong một gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Vì thấy Lan cứ mãi mặc một chiếc áo đã sờn màu tới lớp, Ngọc đã nói với Lan rằng- Sao cậu cứ mặc mãi một chiếc áo tới lớp vậy?III. Hướng dẫn làm bài tập SGKCâu 1 trang 152 sgk Tiếng Việt 4 Cách hỏi và đáp trong mỗi đoạn đối thoại dưới đây thể hiện quan hệ giữa các nhân vật và tính cách của mỗi nhân vật như thế nào ?Trả lờiCách hỏi và đáp thể hiện mối quan hệ giữa các nhân vật và tính cách mỗi nhân vậta. Giữa Lu-i Pa-xtơ và thầy Rơ-nê là quan hệ thầy Thầy Rơ-nê hỏi Lu-i thật ân cần trìu mến đủ thấy thầy rất yêu học Lu-i trả lời câu hỏi của thầy rất lễ phép đủ cho thấy cậu là đứa bé ngoan biết kính trọng thầy Giữa I-u-ra và tên sĩ quan phát xít là quan hệ thù địch tên sĩ quan phát xít xâm lược cướp nước còn chú bé yêu nước bị chúng Tên sĩ quan phát xít gọi chú bé là "thằng nhóc", là "mày" đủ thấy hắn hách dịch, xấc I-u-ra trả lời ngắn ngủi, trống không đủ thấy chú bé yêu nước căm ghét khinh bỉ bọn xâm lược cướp 2 trang 153 sgk Tiếng Việt 4 So sánh các câu hỏi trong đoạn văn sau. Em thấy câu các bạn nhỏ hỏi cụ già có thích hợp hơn những câu hỏi khác không ? Vì sao ?Trả lờiCâu hỏi và các bạn dùng để hỏi ông cụ rất thích hợp. Vì nó bộc lộ sư kính trọng và lễ phép đối với người trên***********Trên đây là hướng dẫn bài Luyện từ và câu Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi trang 151 SGK Tiếng Việt 4 tập 1 mà Đọc tài liệu tổng hợp, hy vọng có thể giúp các em tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn để có những tiết học bổ ích và vui vẻ. Chúc em luôn học tốt và đạt kết quả cao!Bạn còn vấn đề gì băn khoăn?Vui lòng cung cấp thêm thông tin để chúng tôi giúp bạn